Top Ad unit 728 × 90


Tin tức

recent

Số lượng căn hộ chung cư Han Jardin người nước ngoài được phép mua


Không chỉ đảm bảo đung số lượng, đung giấy chứng minh điều kiện mà tổ chức, cá nhân người nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam mà ngoài ra còn phải đảm bảo có giới hạn trần cho số lượng các căn nhà được phép sở hữu. Điểm này thật sự cần thiết để trách để cho cục bộ các khu vực đấy trở thành các khu phố tây, hay cộng đồng tây làm mất đi bản sắc, sự kiểm soát của Việt Nam đối với các khu đó. Chung cư Han Jardin NgoạiGiao Đoàn (Chung cư N01T6, N01T7 Ngoại Giao Đoàn) xin gửi đến các quy định cụ thể của pháp luật hiện hành.
Chung cư Han Jardin Ngoại Giao Đoàn
Dự án chung cư Han Jardin Ngoại Giao Đoàn 
Thông tin tham khảo: 

Cơ sở pháp lý là Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật nhà ở; Thông tư 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng về hướng đã thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở.
Điều 76 Nghị Định 99 có quy định rõ:
Điều 76. Số lượng nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu
1. Căn cứ vào thông báo của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và chủ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 2 Điều 75 của Nghị định này, Sở xây dựng có trách nhiệm công bố công khai trên cổng thông tin điện tử của Sở với các nội dung sau đây:
a) Danh mục các dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn nằm trong khu vực mà tổ chức, cá nhân nước ngoài không được phép sở hữu nhà ở;
b) Số lượng nhà ở (bao gồm cả căn hộ, nhà ở riêng lẻ) mà tổ chức cá nhân nước ngoài được sở hữu tại mỗi dự án đầu tư xây dựng nhà ở không thuộc diện quy định tại Điểm a Khoản này; số lượng căn hộ chung cư tại mỗi tòa nhà chung cư, số lượng nhà ở riêng lẻ của mỗi dự án mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu.
c) Số lượng nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài đã mua, thuê mua, đã được cấp giấy chứng nhận tại mỗi dự án đầu tư xây dựng nhà ở.
d) Số lượng căn hộ chung cư mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu trong trường hợp một địa bàn có số dân tương đương với một đơn vị hành chính cấp phường có nhiều tòa chung cư; số lượng nhà ở riêng lẻ mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu trong trường hợp trên một đại bàn có số dân tương đương với một đơn vị hành chính cấp phường mà có một hoặc nhiều dự án nhưng tổng số lượng nhà ở riêng lẻ ít hơn hoặc tương đương bằng 2.500 căn
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam chỉ được mua, thuê mua nhà ở của chủ đầu tư xây dựng nhà ở, mua nhà ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 7 của Nghị định này và chỉ được nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở của hộ gia đinh, cá nhân hoặc nhận tặng cho nhà ở của  tổ chức trong số lượng nhà ở theo quy định tại Khoản 3, Khoản 4 Điều này tại các dự án đầu tư xây dựng nhà ở được phép sở hữu; trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài được tặng cho, được thừa kế nhà ở tại Việt Nam nhưng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì giải quyết theo quy định tại điều 78 của Nghị định này.
3. Tổ chức, cá nhân nước nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 30% tổng số căn hộ của một tòa chung cư; trường hợp trên một địa bàn có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường mà có nhiều tòa chung cư để bán, cho thuê mua thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ sở hữu không quá 30% số căn hộ của mỗi tòa chung cư và không quá 30% tổng số căn hộ của tất cả các tòa chung cư này.
4. Trường hợp trên một địa bàn có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường mà có dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại, trong đó có nhà ở riêng lẻ để bán, cho thuê mua thì tổ chức cá nhân nước ngoài được sở hữu số lượng nhà ở riêng lẻ theo quy định sau đây:
a) Trường hợp chỉ có một dự án số lượng nhà ở riêng lẻ dưới 2.500 căn thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 10% tổng số lượng căn nhà ở trong dự án đó.
b) Trường hợp chỉ có một dự án có số lượng nhà ở riêng lẻ tương đương 2500 căn thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 250 căn;
c) Trường hợp có từ hai dự án trở lên mà tổng số nhà ở riêng lẻ trong dự án này ít hơn hoặc bằng 2.500 căn thì tổ chức cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 10% số lượng nhà ở của mỗi dự án.
5. Bộ xây dựng hướng dẫn cụ thể cách thức xác định số lượng nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều này.
Để làm rõ hơn vấn đề này Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 16:
Điều 29. Cách thức xác định số lượng nhà ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở tại Việt Nam mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu
1. Đối với một tòa nhà chung cư (kể cả nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp) thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 30% tổng số căn hộ có mục đích để ở của tòa nhà đó. Trường hợp tòa nhà chung cư có nhiều đơn nguyên hoặc có nhiều khối nhà cùng chung khối đế thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 30% tổng số căn hộ có mục đích để ở của mỗi đơn nguyên, mỗi khối nhà.
2. Việc xác định số lượng nhà ở riêng lẻ (bao gồm nhà ở liền kề, nhà ở độc lập, nhà biệt thự) mà tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu được quy định như sau:
a) Trường hợp trên một khu vực có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường chỉ có 01 dự án đầu tư xây dựng nhà ở thì tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu số lượng nhà ở không quá 10% tổng số nhà ở riêng lẻ của dự án và tối đa không vượt quá hai trăm năm mươi căn nhà; trường hợp có từ 02 dự án trở lên thì tổ chức, cá nhân nước ngoài chỉ được sở hữu không quá 10% tổng số nhà ở riêng lẻ tại mỗi dự án và tổng số nhà ở riêng lẻ mà tổ chức cá nhân nước ngoài được sở hữu tại tất cả các dự án không vượt quá trăm năm mươi căn nhà.
b) Trường hợp trên một khu vực có số dân tương đương mội đơn vị hành chính cấp phường có nhiều dự án đầu tư xây dựng nhà ở mà tổ chức, cá nhân nước ngoài đã sở hữu đủ số lượng nhà ở riêng lẻ theo quy định tại Điểm a Khoản này thì tổ chức, cá nhân nước ngoài không được mua và sở hữu thêm nhà ở riêng lẻ tại các dự án khác của khu vực này.
3. Số dân trong một dự án đầu tư xây dựng nhà ở được xác định theo đồ an quy hoạch xây dựng được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Số dân tương đương một đơn vị hành chính phường được xác định theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.
Khách hàng là người nước ngoài mua căn hộ Chung cư Han Jardin Ngoại Giao Đoàn (Chung cư N01T6, N01T7 Ngoại Giao Đoàn) tối đa chỉ được sở hữu không quá 30% tổng số căn hộ của dự án này.
Vì số lượng có hạn, nhu cầu của các cá nhân, tổ chức nước ngoài rất đông nên khách hàng đăng ký trước sẽ có những lợi thế lớn để được sở hữu căn hộ như mong muốn.
Thủ tục giao dịch nhanh chóng, mua trực tiếp của chủ đầu tư là những lợi thế để khách hàng không bị quá ngợp bởi những quy định của pháp luật.
Hiện tại dự án Chung cưHan Jardin Ngoại Giao Đoàn (Chung cư N01T6, N01T7 Ngoại Giao Đoàn) đang vào giai đoạn làm móng và chuẩn bị các điều kiện mở bán lần đầu.
Quý khách hàng quan tâm xin vui lòng liên hệ văn phòng bán hàng dự án, hotline: 0987.429.748




Số lượng căn hộ chung cư Han Jardin người nước ngoài được phép mua Reviewed by vietland24h.net on tháng 4 01, 2020 Rating: 5

Không có nhận xét nào:

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.
DMCA.com Protection Status Chung cư CT3 Nghĩa Đô Chung cư Phú Mỹ Complex Chung cư Phú Mỹ Complex chung cư n03t6 ngoại giao đoàn FreeWebSubmission.com